Các kích thước giấy in ấn được sử dụng hiện nay

Việc in ấn tài liệu, poster quảng cáo,… cho các doanh nghiệp đã trở nên phổ biến hiện nay. Tùy theo từng loại tài liệu mà có kích cỡ giấy khác nhau.

Đa số, người dùng thường sử dụng khổ giấy tiêu chuẩn để in ấn vì không quen với các tùy chọn khác. Tham khảo bài viết về các kích thước giấy hiện nay sau đây để hiểu rõ hơn.

Các kích thước giấy in ấn được sử dụng hiện nay

Kích thước giấy theo tiêu chuẩn ISO

– Các khổ giấy theo tiêu chuẩn ISO được sử dụng thường xuyên và phổ biến nhất hiện nay. Không có chuyển đổi đơn giản giữa các tiêu chuẩn với nhau.

– Tiêu chuẩn ISO gồm 3 dòng A, B, C. Trong mỗi dòng, kích cỡ giấy được đặt tên bằng chữ cái của dòng và tiếp theo là một con số. Khi tên tăng dần, kích cỡ khổ giấy sẽ giảm xuống.

– Khổ giấy dòng A được phổ biến đầu tiên. Sau đó tới dòng B được phát triển để mở rộng phạm vi kích cỡ giấy. Cuối cùng là dòng C, có kích cỡ phong bì phối hợp với khổ giấy của dòng A.

– Tất cả các khổ giấy tiêu chuẩn ISO có tỷ lệ cỡ bằng căn bậc hai của 2. Nó giúp việc phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu cho các khổ giấy khác nhau cực kỳ đơn giản.

– Dưới đây là các kích thước giấy (tính bằng inch, nhưng thường được đo bằng milimét) và một số ứng dụng phổ biến nhất của chúng.

Dòng A

Khổ giấy Kích thước Sản phẩm
A0 33.1 x 46.8 inch (khoảng 841 x 1189 mm) bản vẽ kỹ thuật, áp phích…
A1 23.4 x 33.1 inch (khoảng 594 x 841 mm) bản vẽ kỹ thuật, áp phích, biểu đồ lật…
A2 16.5 x 23.4 inch (khoảng 420 x 594 mm) biểu đồ lật, bản vẽ, sơ đồ, bảng lớn…
A3 11.7 x 16.5 inch (khoảng 297 x 420 mm) bản vẽ, sơ đồ, bảng lớn, báo giấy…
A4 8.3 x 11.7 inch (khoảng 210 x 297 mm) thư, tạp chí, biểu mẫu, danh mục sản phẩm, đầu ra máy in laser, máy photocopy…
A5 5.8 x 8.3 inch (khoảng 148 x 210 mm) sổ tay, sách, phong bì…
A6 4.1 x 5.8 inch (khoảng 105 x 148 mm) bưu thiếp, thiệp nhỏ, hóa đơn…
A7 2.9 x 4.1 inch (khoảng 74 x 105 mm) sổ tay nhỏ, card visit…
A8 2.0 x 2.9 inch (khoảng 52 x 74 mm) quân bài…
A9 1.5 x 2.0 inch (khoảng 37 x 52 mm)
A10 1.0 x 1.5 inch (khoảng 26 x 37 mm)

Các khổ giấy A thuộc tiêu chuẩn ISO hay được dùng cho các máy photocopy của các thương hiệu: Toshiba, Ricoh, Xerox, Konica,…

Dòng B

Khổ giấy Kích thước
B0 39.4 x 55.7 inch (khoảng 1000 x 1414 mm)
B1 27.8 x 39.4 inch (khoảng 707 x 1000 mm)
B2 19.7 x 27.8 inch (khoảng 500 x 707 mm)
B3 13.9 x 19.7 inch (khoảng 353 x 500 mm)
B4 9.8 x 13.9 inch (khoảng 250 x 353 mm)
B5 6.9 x 9.8 inch (khoảng 176 x 250 mm)
B6 4.9 x 6.9 inch (khoảng 125 x 176 mm)
B7 3.5 x 4.9 inch (khoảng 88 x 125 mm)
B8 2.4 x 3.5 inch (khoảng 62 x 88 mm)
B9 1.7 x 2.4 inch (khoảng 44 x 62 mm)
B10 1.2 x 1.7 inch (khoảng 31 x 44 mm)

Dòng C

Khổ giấy Kích thước Sản phẩm
C0 36,1 x 51,1 inch (khoảng 917 x 1297 mm)
C1 25,5 x 36,1 inch (khoảng 648 x 917 mm)
C2 18.0 x 25.5 inch (khoảng 458 x 648 mm)
C3 12.8 x 18.0 inch (khoảng 324 x 458 mm)
C4 9.0 x 12.8 inch (khoảng 229 x 324 mm) phong bì cho thư khổ A4, mở ra
C5 6.4 x 9.0 inch (khoảng 162 x 229 mm) phong bì cho thư khổ A4, gấp lại một lần
C6 4.5 x 6.4 inch (khoảng 114 x 162 mm) phong bì cho thư khổ A4, gấp lại hai lần
C7 3.2 x 4.5 inch (khoảng 81 x 114 mm)
C8 2.2 x 3.2 inch (khoảng 57 x 81 mm)
C9 1.6 x 2.2 inch (khoảng 40 x 57 mm)
C10 1.1 x 1.6 inch (khoảng 28 x 40 mm)

Kích thước giấy theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ

– Sau đây sẽ là các kích thước khổ giấy tiêu chuẩn hiện hành tại Bắc Mỹ

Khổ giấy Kích thước Tiêu chuẩn Sử dụng
Letter 8.5 x 11 inch (khoảng 216 x 279 mm) ANSI A tài liệu học tập và kinh doanh
Tabloid 17 x 11 inch (khoảng 432 x 279 mm) ANSI B
Ledger 11 x 17 inch (khoảng 279 x 432 mm) ANSI B
Legal 8.5 x 14 inch (khoảng 216 x 356 mm)
Junior Legal 8 x 5 inch (khoảng 127 x 203 mm)

Kích thước tiêu chuẩn ANSI

– Dựa theo tiêu chuẩn gốc trên, năm 1995, Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) đã xác định các khổ giấy với kích cỡ A và kích thước lớn hơn là B, C, D và E.

– Kích thước khổ giấy A tương tự như Letter và khổ B tương tự như Tabloid hay Ledger.

– Không giống như kích thước tiêu chuẩn ISO có tỷ lệ cỡ bằng căn bậc hai của 2, kích thước chuẩn ANSI có hai tỷ lệ khung hình 1: 1.2941 và 1: 1.5455

– Việc phóng to và thu nhỏ giữa các kích thước ANSI không dễ dàng như kích thước ISO và để lề rộng hơn trên tài liệu được phóng to / thu nhỏ.

Khổ giấy Kích thước Tỉ lệ Tương tự khổ giấy ISO
A 8.5 x 11 inch (khoảng 216 x 279 mm) 1: 1.2941 A4
B 11 x 17 inch (khoảng 279 x 432 mm) 1: 1.5455 A3
C 17 x 22 inch (khoảng 432 x 559 mm) 1: 1.2941 A2
D 22 x 34 inch (khoảng 559 x 864 mm) 1: 1.5455 A1
E 34 x 44 inch (khoảng 864 x 1118 mm) 1: 1.2941 A0

Kích thước giấy kiến trúc

– Bắc Mỹ cũng có các kích thước giấy đặc biệt được xác định cho kiến ​​trúc, có tỷ lệ khung hình 4: 3 hoặc 3: 2, rất giống với tỷ lệ khung hình được sử dụng cho màn hình máy tính.

Khổ giấy Kích thước Tỉ lệ
Arch A 9 x 12 inch (khoảng 229 x 305 mm) 4:3
Arch B 12 x 18 inch (khoảng 305 x 457 mm) 3:2
Arch C 18 x 24 inch (khoảng 457 x 610 mm) 4:3
Arch D 24 x 36 inch (khoảng 610 x 914 mm) 3:2
Arch E 36 x 48 inch (khoảng 914 x 1219 mm) 4:3
Arch E1 30 x 42 inch (khoảng 762 x 1067 mm) 7:5

Với các khổ giấy in trên, bạn có thể mở rộng phạm vi và tùy chọn in ấn cho công ty của mình.

Đa số các máy photocopy đa năng tại Việt Nam thường sử dụng khổ giấy tiêu chuẩn như A3, A4. Bạn có thể sử dụng dịch vụ cho thuê máy photocopy chính hãng tại Đà Nẵng để sở hữu dòng máy cao cấp nhất.

Tác giả: gvad92

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *